Các cụm từ nằm lòng của cao thủ Writing

Những cụm từ cực kì hay giúp các bạn linh hoạt biến chuyển trong bài thi viết của mình. Hãy sử dụng nó ngay để không còn phải lúng túng và đạt điểm cao hơn khi viết bài nhé. Ngoài ra, Linh đã tổng hợp thêm nhiều bài giảng miễn phí khác cùng các bài mẫu nhằm giúp các bạn thực hành Writing ngay tại nhà với luyện thi IELTS Writing tại nhà hiệu quả đó!
Chúc các bạn học tốt !

Các cụm từ cực hay cho IELTS Writing

A. Introduction (Mở bài):

  1. To begin with, … : Để bắt đầu
  2. Before seeing through the essay, some points need to be highlighted here: Trước khi vào toàn bài, có một số điểm cần lưu ý
  3. One argument in support,… : Một quan điểm ủng hộ cho vấn đề … là
  4. Many people think …, but other do not agree: Rất nhiều người nghĩ rằng …, nhưng số khác lại không đồng ý như vậy
  5. Let us consider what are the advantages and disadvantages of … : Chúng ta hãy cùng xem xét những thuận lợi và bất lợi của …
  6. It is generally agree today that… : Ngày nay, hầu hết mọi người đều đồng ý việc …
  7. Let us start by considering the facts: hãy bắt đầu bằng việc xem xét những chứng cứ
  8. The first thing that need to be said is : Điều đầu tiên cần được nhắc đến là …
  9. First and foremost: trước hết
  10. It is true/ clearly/ obvious/ noticeable that …: Sự thật là …/ Rõ ràng là …/ Đáng chú ý là …

Ex: Let us start by considering the facts that men were highly respected than women in the past. The Masculinity in Chinese Culture had killed many beautiful spirits of the women who wanted to be outstanding and totally devoted to the society.

B. Body (Thân bài):

  1.  It is undeniable that: Không thể phủ nhận rằn
  2. For the great majority of people: Hầu hết mọi người
  3. Take … for instance: Lấy … làm ví dụ
  4. In addition to this situation, there are still some … : Thêm vào đó, vẫn còn một số …
  5. We live in a world, in which …: Chúng ta sống ở một thế giới, mà …
  6. Another way of looking at this question is to … : Một cách tiếp cận khác với câu hỏi này là
  7. One should, however, not forget that …: Tuy nhiên, chúng ta không nên quên rằng
  8. According to some expert: Theo một số chuyên gia
  9. We can not ignore the fact that… : Chúng ta không thể lãng tránh sự thật là …
  10. It seems to confirm the idea that …: Một ý kiến khác chắc chắn rằng …
  11. On the other hand, we can observe/ notice/ see that: Mặt khác, chúng ta có thể để ý thấy rằng …
  12. The other side of the coin is that …: Mặt khác, vấn đề nằm ở chỗ …
  13. Doubtless … / No doubt … : Không còn nghi ngờ gì nữa
  14. The most striking feature of this problem is … : Đặc điểm nổi bật hơn cả của vấn đề này là …
  15. If on the one hand it could be said that … the same is not true for … : Một mặt chúng ta có thể nói rằng …, nhưng điều tương tự không đúng với …

Ex: The most striking feature of this problem is, Vietnamese students didn’t get access to the right teaching method. So, they feel that study another language is a real challenge to them and they can not afford to.

According to some expert, genes of the twins might not exactly the same. One may have gene for digesting milk and another may not.

Take the case of Nick Vujicic for instance, he is disable, but nothing can stop him to go on his ambition. Going around the world, spreading out the inspiration, he could help thousands of people find their way back to life.


C. Closing (Kết bài):

  1. Taken everything into consideration… : Đem mọi thứ ra xem xét thì …
  2. To draw the conclusion, one can said that …: Kết luận, có thể nói rằng …
  3. From these arguments, one must / couldconclude that … : Từ những thông tin trên, có thể kết luận rằng …
  4. So it’s up to everybody to decide whether or not: Vì thế, việc này là tuỳ mọi người quyết định liệu có nên … hay không
  5. The arguments presented … suggest that …/ prove that …/ would indicate that …: Những thông tin vừa trình bày … gợi ý rằng …/ chứng tỏ rằng …/
  6. In conclusion, I can say that although: Kết luận, tôi có thể nói rằng mặc dù …
  7. One should be suggested that: Gợi ý nên làm …
  8. Perhaps, it should bedrew into 2 factors: Có lẽ, vấn đề nên được gói gọn ở 2 khía cạnh
  9. Nevertheless, one should accept that … : Tuy nhiên, phải chấp nhận rằng
  10. In brief/ In closing/ In conclusion/ On the whole, the problem has two main features, these are …: Tóm lại, vấn đề được gói gọn trong 2 đặc điểm chính, là …

Ex: From these arguments, one could conclude that, women should both work outside to earn their living and stay at home, care for their child.

Sau khi đã hướng dẫn các bạn về các cụm từ dùng trong 3 phần của bài Writing, các bạn nên tham khảo các bài viết mẫu dưới đây về Writing Task 2 để xem khi áp dụng vào bài làm sẽ khiến câu văn trôi chảy như thế nào nha!

Hoặc các bạn có thể xem thêm các bài viết theo chùm chủ đề nha!

Trần Tố Linh