Phân loại Collocations với 5 động từ phổ biến nhất

Sau bài 1,000 collocation band 7, IELTS Tố Linh xin hân hạnh giới thiệu tới các bạn các collocation cho 5 động từ phổ biến. Collocations thường đi với nhiều loại động từ khác nhau, rất đa dạng và phức tạp khiến cho các bạn rất khó để nhớ được. Hôm nay cô xin chia sẻ với các bạn các Collocations đã được tổng hợp theo động từ, cụ thể là 5 động từ: Take, Get, Set, Make và Have để các bạn dễ học bài hơn nhé.

Học tốt nhé các em.

IELTS Collocation với 5 từ vựng

COLLOCATIONS WITH “TAKE”

  1. Take place : Diễn ra

– The International Mathematical Olympiad 2007 took place in Hanoi, Vietnam.

(Kì thi toán Quốc tế năm 2007 đã diễn ra tại Hà Nội, Việt Nam)

  1. Take one’s blood pressure : Đo huyết áp của ai

– I’m appealing to the doctor for taking my blood pressure.

(Tôi đang xin bác sĩ đo huyết áp cho tôi)

  1. Take one’s temperature : Đo thân nhiệt, nhiệt độ của ai

– I’ll put this thermometer under your tongue and take your temperature now.

(Tôi sẽ đặt chiếc nhiệt kế dưới lưỡi của cậu và đo thân nhiệt của cậu ngay bây giờ)

  1. Take some time off work : Nghỉ làm dài ngày

– The more he take some time off work, the more rapidly his salary decrease.

(Anh ta càng nghỉ làm dài ngày thì lương càng giảm xuống nhanh chóng)

(Take one day off work, take four months off work…)

  1. Take care of sb: Quan tâm, chăm sóc ai đó

– Minh was a last-year student of Lac Hong university. Nevertheless, his mother still take care of him as if he was a little boy.

(Minh đã là sinh viên năm cuối của Đại học Lạc Hồng. Vậy mà mẹ cậu ấy vẫn chăm sóc cậu ấy như thể cậu ta còn là một đứa bé)

  1. Take exception to sth : Chống lại cái gì, phản đối cái gì

– By all means, Vietnamese still will take exception to that China illegally invades Spratly Islands and Paracel Islands.

(Bằng mọi cách, người Việt Nam vẫn sẽ phản đối việc Trung Quốc xâm chiếm bất hợp pháp quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa)

  1. Take one’s time : Thong thả, từ từ

– The flight to Danang has just taken off, the estimated time of arrival is tomorrow’s 11am. Let’s take our time to think about the picnic we will go for tomorrow !.

(Chuyến bay tới Đà Nẵng chỉ vừa mới cất cánh, thời gian dự kiến đến nơi là 11 giờ sáng mai. Cứ thong thả mà nghĩ về chuyến dã ngoại ngày mai đi !)

  1. Take all the responsibility for sth : Chịu hết trách nhiệm về việc gì

– He must take all the responsibility for making a seriously mistake which brought the traffic to a complete standstill.

(Anh ta phải chịu hết trách nhiệm về việc phạm phải một sai lầm nghiêm trọng, cái sai lầm mà đã đưa tình trạng giao thông tới tình trạng bế tắc hoàn toàn)

  1. Take the pictures of = Take the photograph of : Chụp ảnh ai, cái gì

– I’m packing my case to prepare for the long trip to Shanghai. Shanghai is full of skyscrappers. I firmly believe that I will take a lot of pictures of them, especially Oriental Pearl Tower, which I hope to see all the time.

(Tôi đang thu xếp đồ đạc để chuẩn bị cho chuyến đi dài ngày tới Thượng Hải. Thượng Hải rất nhiều những toà nhà chọc trời. Tôi tin chắc rằng tôi sẽ chụp được rất nhiều những bức ảnh về chúng, đặc biệt là Toà tháp Minh Châu Phương Đông, toà tháp mà lúc nào tôi cũng hi vọng được thấy)

  1. Take out the garbage : Đổ rác

– Being the youngest child in her family, Claire can just help her parents do some simple housework like taking out the garbage or hanging the clothes.

(Là đứa con út trong nhà, Claire chỉ có thể giúp bố mẹ một vài công việc nhà đơn giản như đổ rác hoặc phơi quần áo)

COLLOCATIONS WITH “GET”

  1. Get a dirvoce from sb : Ly dị với ai

– Cuong made a decision to get a divorce from Nguyet on account of her flirtatiousness.

(Cường đã quyết định li dị với Nguyệt vì sự lẳng lơ của cô ta)

  1. Get ready : Sẵn sàng

– I always get ready to take a non-stop flight to Ho Chi Minh City.

(Tôi luôn sẵn sàng để bay thẳng một mạch đến TP.HCM)

  1. Get a degree = Get a diploma : Nhận được bằng

– Mr Bush got a degree in Town Planning in 1989.

(Ông Bush đã nhận được bằng về hoạch định thị xã vào năm 1989)

  1. Get a cold : Bị cảm lạnh

– After walking in the rain yesterday, I got a cold, which made my mother deeply worried. She reminded me to take the pil all the time.

(Sau khi đi bộ dưới mưa hôm qua, tôi đã bị cảm lạnh, điều này khiến mẹ tôi vô cùng lo lắng. Bà ấy lúc nào cũng nhắc tôi phải uống thuốc)

  1. Get lost : Đi lạc (= Lose one’s way = Lost bearings )

– We are going in the right direction or getting lost ? I think that we should ask for directions.

(Chúng ta đang đi đúng đường hay đang lạc mất rồi ? Tôi nghĩ chúng ta nên hỏi đường)

  1. Get a splitting headache : Đau đầu như búa bổ

– His lack of knowledge of health always makes him get a splitting headache.

(Sự thiếu kiến thức về sức khoẻ thường xuyên khiến anh ta có những cơn đau đầu như búa bổ)

  1. Get dressed : Mặc quần áo

– You had better get dressed and comb hair. Henry will be here soon.

(Mày nên mặc quần áo và chải đầu đi. Chẳng mấy chốc nữa Henry tới đây đấy)

  1. Get out of breath = Be out of breath : Mệt đứt hơi

– After running around Hoan Kiem lake to take exercise, I often get out of breath.

(Sau khi chạy quanh hồ Hoàn Kiếm để tập thể dục, tôi thường mệt đứt hơi)

  1. Get one’s hair cut : Đi cắt tóc

– Jenny has very beautiful shoulder-length hair. I want to know where she got her hair cut.

(Jenny có mái tóc dài chấm vai rất đẹp. Tao muốn biết nó đã cắt tóc ở đâu)

  1. Get married to sb : Kết hôn với ai đó

– Perhaps, that Victoria decides to get married to Han is a fucking stupid mistake, Han is not only a horrible man but also a reckless driver.

(Có lẽ việc Victoria quyết định kết hôn với Han là một sai lầm vô cùng ngu ngốc, Han không những là một người đàn ông xấu xa mà còn là một gã tài xế liều lĩnh)

COLLOCATIONS WITH “SET”

  1. Set one’s heart on doing sth : Khao khát, muốn làm gì

– Mum and Dad didn’t want to go to the circus but the children had set their heart on it.

  1. Set fire to sth : Đốt cháy thứ gì

– He was blind drunk and he accidently set fire to his house.

(Anh ta say mù quáng và đã vô tình đốt nhà của mình)

  1. Set a good/bad example for sb = Give/Set sb a good / bad example : Nêu gương tốt / xấu cho ai 

– If parents smoke, they’re setting their children a bad example.

(Nếu bố mẹ hút thuốc, họ sẽ làm gương xấu cho con cái)

  1. Set the table : Dọn bàn (Dọn chén đĩa, chưa có thức ăn)

– She is telling her son about how to do things like setting the table for a banquet or setting the clock on a video.

(Cô ấy đang nói cho con trai về cách làm một số việc như dọn bàn cho một bữa tiệc lớn hoặc cài đặt đồng hồ cho truyền hình)

  1. Set the clock : Cài đặt đồng hồ.
  2. Set foot : Đặt chân lên

– Armstrong was the first man to set food on the moon.

(Armstrong là người đầu tiên đặt chân lên mặt trăng)

  1. Set free : Thả tự do, phóng thích

– After twenty-six years in prison, Nelson Mandela was finally set free.

(Sau 26 năm trong tù, cuối cùng thì Nelson Mandala cũng được thả tự do)

  1. Set a trap : Đặt bẫy

– The man-hunter has set a trap to catch people !

(Kẻ săn người đã đặt một cái bẫy để bắt người)

  1. Set sail : Giương buồm, căng buồm, bắt đầu chuyến đi

– What time does the boat set sail ? (Mấy giờ thì thuyền mới giương buồm)

  1. Set a record : Lập kỉ lục

– The athlete set a new world record and was awarded gold medal in Seagame 28.

(Người vận động viên ấy đã lập được kỉ lục thế giới mới và được trao tặng Huy Chương Vàng tại Seagame 28)

COLLOCATIONS WITH “MAKE”

  1. Make a recovery : Hồi phục (Sau cơn bệnh)

– Abstain from the cigarette or you by no means make a recovery.

(Hạn chế thuốc lá lại hoặc là mày sẽ không khi nào hồi phục)

  1. Make an appointment with sb : Hẹn gặp ai

– Every now and again, all it takes is one hour to make an appointment with your psychologist to remove your stress after the days of working hard.

(Thỉnh thoảng, tất cả những gì cần bỏ ra là một tiếng đồng hồ đi gặp bác sĩ tâm lí để loại bỏ căng thẳng sau những ngày làm việc mệt mỏi)

  1. Make changes : Thay đổi

– The new manager intends to make a lot of changes to the company.

(Vị giám đốc mới có ý định sẽ thực hiện thật nhiều thay đổi tới công ti)

  1. Make a plan : Lập một kế hoạch

– He told me that he had not made any plan for his summer holiday.

(Anh ta đã nói với tôi rằng anh ta chưa có bất kì kế hoạch nào cho kì nghỉ hè)

  1. Make a call : Gọi điện thoại

– He had better stop making personal calls at work or he’ll lose his job.

(Anh ta tốt nhất nên dừng việc gọi điện thoại cá nhân lúc làm việc nếu không sẽ bị mất việc)

  1. Make a discovery : Khám phá

– Scientist are making new discovery about the universe all time time.

(Các nhà khoa lúc nào cũng đang tìm ra những khám phá mới về vũ trụ)

  1. Make an objection to sth : Phản đối chuyện gì

– The commitee has made serious objections to that plan.

(Hội đồng uỷ ban đã cực liệt phản đối kế hoạch đó)

  1. Make a suggestion for : Đề nghị cho việc gì

– The speaker made useful suggestion for protecting the environment.

(Người phát biểu đã đưa ra những đề nghị hữu ích cho việc bảo vệ môi trường)

  1. Make a rude gesture at sb : Làm điệu bộ thô lỗ với ai

– Mrs Pike was so angry that she made a rude gesture at the driver.

(Bà Pike đã tức giận tới mức thô lỗ với người tài xế)

  1. Make attempt to do sth : Cố gắng làm gì

– He’s not friendly and makes no attempt to be sociable.

(Anh ta không thân thiện và không cố gắng để hòa đồng hơn)

COLLOCATIONS WITH “HAVE”

  1. Have an accident : Gặp tai nạn

– I’m not quite amazed by that Henry had an accident last night because of his careless driving.

(Tôi hoàn toàn không ngạc nhiên về vụ tai nạn của Henry tối qua vì sự bất cẩn trong lái xe của anh ta)

  1. Have a look at : Nhìn vào

– Let’s have a look at this map, we are losing our way. But we still can ask for directions.

(Nhìn vào bản đồ này đi, chúng ta lạc đường rồi. Nhưng chúng ta vẫn có thể hỏi đường)

  1. Have a tooth out : Nhổ răng

– I had had a tooth out at dentist’s before I set off on a journey with my girlfriend.

(Tôi đã đến nha sĩ nhổ răng trước khi tôi bắt đầu chuyến du lịch với bạn gái)

  1. Have a sweet tooth : Hảo ngọt

– My son has a very sweet tooth. If I let him, he can eat candies for breakfast.

(Con trai tôi hảo ngọt lắm. Nếu tôi cho phép, nó có thể ăn kẹo trừ bữa)

  1. Have a dream / nightmare about : Mơ / Gặp ác mộng về chuyện gì

– Last night I had an awful nightmare about seeing a ghost. However, I couldn’t remember clearly how the look of the ghost was.

(Tối qua tao đã gặp một cơn ác mộng khủng khiếp về việc gặp một con ma. Tuy nhiên tao không thể nhớ rõ ràng ngoại hình của con ma đó như thế nào)

  1. Have a reservation : Đặt bàn trước (nhà hàng)

– I am terribly sorry for not having a reservation for tonight now that I think that Hon Ngoc Vien Dong Restaurant was fully booked.

(Tôi rất xin lỗi vì không đặt bàn trước cho tối nay vì tôi nghĩ rằng nhà hàng Hòn Ngọc Viễn Đông đã hết chỗ rồi)

  1. Have a baby : Sinh em bé

– Lien was allowed to take four months off work by the manager by reason of having a baby.

(Liên đã được giám đốc cho phép nghỉ làm bốn tháng với lí do sinh em bé)

  1. Have an arbotion on sb : Phá thai ai đó

– My brother-in-law admitted to having abortion on an expectant mother. He will take all the responsibility for this act.

(Anh rể của tôi đã thừa nhận làm một người đàn bà có mang sẩy thai. Anh ta sẽ phải chịu hết trách nhiệm cho hành động này)

  1. Have a diet = Be on a diet : Ăn kiêng

– Lien has no longer had a balance diet since she got in shape.

(Liên đã không ăn kiêng điều độ nữa từ ngày cô ấy có được thân hình đẹp)

  1. Have an argument = Have a quarrel : Cãi cọ

– The children were accustomed to that their parents often have the fierce quarrels.

(Lũ trẻ đã quen với việc cha mẹ chúng thường xuyên cãi nhau)

Bài viết dài ghê đó, finally mình cũng đọc xong rồi. Các bạn có mệt không ? Nếu chưa mệt thì hãy cùng Tố Linh khám phá tiếp các bài viết khác trong website nhé. Hãy tham khảo thêm cả danh mục IELTS Vocabulary để lọc từ vựng mà bạn cần nhé.