Thang điểm IELTS mới nhất 2018 – Cách tính điểm IELTS chuẩn nhất

Bài thi IELTS có hai dạng, bao gồm Academic IELTS và General Training. Về cơ bản, academic IELTS là dành cho các bạn muốn học lên đại học, thạc sĩ, tiến sĩ trong khi general training là chương trình cho những bạn đi nước ngoài theo dạng định cư, hoặc đầu tư. Trong các cuốn sách luyện thi IELTS, thường không có bảng thang điểm IELTS chi tiết cho từng kỹ năng, vậy hôm nay IELTS Tố Linh sẽ chia sẻ chi tiết cho các bạn bảng thang điểm IELTS của IDP và BC, bao gồm cả thang điểm IELTS general và thang điểm IELTS academic để các bạn tham khảo nhé.

IELTS
Luyện IELTS hiệu quả

Thang điểm reading & listening IELTS

Cả 2 phần thi nghe ( listening) và reading ( đọc) đều có 40 câu hỏi thí sinh cần trả lời. Với một câu trả lời đúng sẽ được 1 điểm, tối đa là 40 điểm và quy đổi sang thang điểm 1.0 – 9.0 dựa trên tổng số câu trả lời đúng. 9.0 là thang điểm cao nhất của IELTS, tương đương với 40 câu chính xác

Dưới đây là thang điểm listening IELTS và thang điểm reading IELTS chi tiết mới nhất 2018 của cả 2 dạng thi Academic và General Training. Format bài thi của cả listening và reading đều có 40 câu, tính trên thang điểm 9.0, dựa hoàn toàn trên số câu trả lời chứ không tính về độ khó dễ của câu hỏi. Để tăng điểm listening IELTS, các bạn cần hiểu rõ từng band sẽ cần bao nhiêu câu trả lời đúng.

Listening (Academic và General Training) Reading (Academic) Reading (General Training)
Correct answers Band Score Correct answers Band Score Correct answers Band Score
39 – 40 9.0 39 – 40 9.0 40 9.0
37 – 38 8.5 37 – 38 8.5 39 8.5
35 – 36 8.0 35 – 36 8.0 38 8.0
33 – 34 7.5 33 – 34 7.5 36 – 37 7.5
30 – 32 7.0 30 – 32 7.0 34 – 35 7.0
27 – 29 6.5 27 – 29 6.5 32 – 33 6.5
23 – 26 6.0 23 – 26 6.0 30 – 31 6.0
20 – 22 5.5 20 – 22 5.5 27 – 29 5.5
16 – 19 5.0 16 – 19 5.0 23 – 26 5.0
13 – 15 4.5 13 – 15 4.5 19 – 22 4.5
10 – 12 4.0 10 – 12 4.0 15 – 18 4.0
7 – 9 3.5 7 – 9 3.5 12 – 14 3.5
5 – 6 3.0 5 – 6 3.0 8 – 11 3.0
3 – 4 2.5 3 – 4 2.5 5 – 7 2.5

 Bảng quy đổi điểm IELTS

Theo chia sẻ của các chuyên gia British Council và IDP, dù là cùng bảng chuyển đổi điểm số nhưng độ khó dễ trong bài thi sẽ khác nhau. VD: cùng thang điểm band 7.0 nhưng số câu trả lời đúng ở mỗi bài thi sẽ được tính khác nhau. (Nguồn IDP)

Thang điểm Speaking & Writing IELTS

Speaking ( cho cả 2 dạng thi)
Bài thi speaking cho cả 2 dạng thi academic IELTS và General Training là giống nhau, với thời gian dưới 15 phút. Các bạn sẽ được trò chuyện trực tiếp với giám khảo dựa trên 3 phần bài thi khác nhau. Phần 1, là phần dành đối thoại trực tiếp ở mức độ giao tiếp, phần 2 là tự nói trong vòng 2 phút và phần 3 sẽ là đối thoại về những chủ đề xã hội. Phần chấm điểm sẽ được tính trên dựa trên các yếu tố: Fluency and Coherence, Lexical Resource, Grammatical Range and Accuracy, và Pronunciation.

Writing:
Thang điểm chấm writing IELTS khá giống với thang điểm dành cho speaking IELTS. Dù là Academic IELTS hay General Training, bài viết đều được đánh giá trên tiêu chí Task Achievement, Coherence and Cohesion, Lexical Resource, Grammatical Range and Accuracy.

Bài task 1 chiếm 30% điểm số trong khi bài task 2 chiếm 70% điểm số
Tuy nhiên có một chút khác biệt. IELTS General Training bao gồm 2 task, task 1 là viết thư và task 2 là viết bài luận xã hội. Trong khi đó, IELTS Academic lại bao gồm 2 task, task 1 là các bản report ( bao gồm line graph, bar chart, column, table, pie chart, process, map) và task 2 là 1 bài luận xã hội.

Cách tính điểm overall

Thang điểm đánh giá IELTS sẽ là điểm trung bình cộng của thang điểm 4 kỹ năng.
Điểm tổng của 4 kỹ năng sẽ được làm tròn số theo quy ước chung như sau: Nếu điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng có số lẻ là .25, thì sẽ được làm tròn lên thành .5, còn nếu là .75 sẽ được làm tròn thành 1.0.

Đánh giá khả năng tiếng Anh qua kết quả thi IELTS

Dựa vào kết quả bảng điểm IELTS của bạn sẽ đánh giá năng lực tiếng Anh của thí sinh như sau:

0 điểm Trong bảng điểm IELTS không có thang điểm 0. Điều này tương ứng với việc thí sinh đã không tham dự bài kiểm tra.
1 điểm – không biết sử dụng Tiếng Anh Thí sinh không có khả năng sử dụng Tiếng Anh trong cuộc sống.
2 điểm – lúc được, lúc không Không thể giao tiếp trôi chảy trong cuộc sống, chỉ có khả năng sử dụng 1 số từ đơn lẻ để diễn đạt ý muốn của mình
3 điểm – sử dụng tiếng Anh ở mức hạn chế Có thể giao tiếp trong 1 vài tình huống quen thuộc. 
4 điểm – hạn chế Giao tiếp thành thao trong tình huống đơn giản 
5 điểm – bình thường Có thể giao tiếp được trong phần lớn trường hợp nhưng thường xuyên mắc lỗi. 
6 điểm – khá Tuy vẫn còn nói sai nhiều nhưng nhìn chung là có thể giao tiếp tốt trong các lĩnh vực, bao gồm cả những chùm chủ đề phức tạp. Ở tầm điểm này, bạn đã có thể sinh tồn trong môi trường nước ngoài rồi
7 điểm – tốt Trình độ advanced, có thể giao tiếp tốt, nhưng vẫn có lúc dùng từ không chính xác và phù hợp.  
8 điểm – rất tốt Chỉ mắc một số lỗi nhỏ trong việc diễn đạt. Có thể tranh luận những chùm chủ đề phức tạp, trừu tượng. Ở mức thang điểm này bạn có khả năng giao tiếp gần bằng người bản ngữ. 
9 điểm – thông thạo Có thể sử dụng ngôn ngữ như người bản xứ. 

Mong rằng với những chia sẻ của IELTS Tố Linh, bạn đã hiểu hơn về thang điểm IELTS mới nhất 2018 cho cả 4 kỹ năng IELTS writing, speaking, listening và reading. Các bạn có thể dựa vào những tiêu chí đưa ra để tăng điểm thi lên. Các bạn nhớ rằng chúng ta vẫn có thể tự học IELTS để cải thiện band score nha! IELTS Tố Linh đã tổng hợp đầy đủ cả 4 kỹ năng để các bạn học rồi đó với các bài giảng online, tips for IELTS cũng như các bài mẫu, bài tập tương ứng từng kỹ năng khi các bạn truy cập vào thực hành IELTS Writingthực hành IELTS Listening , thực hành IELTS Readingthực hành IELTS Speaking và tự luyện thi IELTS tại nhà như thế nào đó nha!

Còn đối với những ai sau khi đọc xong bài viết vẫn chưa hiểu rõ IELTS thực sự như thế nào thì các bạn hãy vào ngay bài viết Bằng IELTS và những điều cần biết nhé, đây là bài viết Linh đã cụ thể hóa cho các bạn mới bắt đầu với IELTS đó. Hãy tham khảo ngay nha các bạn!

Cô chúc các bạn học thật tốt và thành công nhé.