20 Cấu trúc thông dụng

17 cấu trúc cần biết trong IELTS vừa rồi quả là một “vũ khí” các em không thể xem thường được đúng không. Hôm nay, tiếp nối cho 17 cấu trúc đó, cô đã tổng hợp được 20 cấu trúc “đốn hạ” IELTS một cách dễ dàng và các em đừng ngạc nhiên khi giật mình phát hiện đây là những cấu trúc khá quen thuộc với chúng ta đó nhé! Không dài dòng thêm nữa, các em hãy cùng cô khám phá xem 20 cấu trúc “có võ” này là gì nha!

Hãy bắt đầu một tuần làm việc mới bằng cách ôn lại ngữ pháp nhé các em.
Chúc các em học tốt!

20 cấu trúc thông dụng cho IELTS

1. To prevent/ stop s.o/ sth from V_ing: ngăn cản ai/ cái gì làm gì

2. S + V +adj/ adv enough (for s.o) to do sth: đủ … cho ai làm cái gì

3. S + V + too adj/ adv (for s.o) to do sth: quá … để ai làm gì

Ex: This equation is too easy for you to remember.

4. It takes/ took s.o … to do sth : làm gì mất … thời gian

Ex: It takes us 2 hours to go from Ho Chi Minh city to Vung Tau beach.

5. S find it + adj + to do sth: thấy … khi làm gì

Ex: I find it difficult to express my feelings with them.

6. To be amazed at = to be surprised at + N/ V_ing: ngạc nhiên về

Ex: I was amazed at the breathtaking view in Da Lat.

7. To prefer + N/ V_ing + to + N/ V_ing = Would rather + V + than + V: thích làm cái gì hơn cái kia

Ex: I prefer reading book to watching TV.

8. S + can’t stand/ bear/ help/ resist + V_ing: không nhịn/ không chiu đựng nỗi  …

Ex: She can’t stand making joke at her name.

9. It’s the first time + S + have/ has V3: Đây là lần đầu tiên làm gì

Ex: It’s the first time we have been to New York.

10. To have no idea of sth = don’t know about sth: không biết gì

Ex: I have no idea with this word.

11. S + be busy + doing sth: đang bận làm gì

Ex: We are busy preparing for the exam.

12. To be keen on/ to be fond of + N/ V_ing: thích làm gì

Ex: My younger brother is fond of playing soccer,

13. It’s not necessary for s.o to do sth = s.o don’t need to do sth: không cần làm gì

Ex: It’s not necessary for you to stand for her.

14. To look forward to + V_ing : trông đợi

Ex: I’m looking forward to hearing from you as soon as possible.

15. Let s.o do sth: để ai làm gì

Ex: Let her come in.

16. To mind doing sth: phiền khi làm gì

Ex: Do/ Would you mind turning off the fan for me?

17. To apologize for doing sth: xin lỗi ai vì đã làm gì

Ex: I want to apologize for making joke at you.

18. To rely on s.o: trông cậy

Ex: You can rely on him, he’s so trustworthy.

19. To keep promise: giữ lời

Ex: Keep promise that you will study hard at university.

20. To advise s.o (not) to do sth: khuyên ai đừng nên làm gì

Ex: Our teacher advise us to do homework and read more books.

Nếu các em mệt mỏi với việc tự học và không thể sắp xếp một cách khoa học các kiến thức online, các em đừng lo vì đã có khóa học IELTS tại trang IELTS Tố Linh rồi nha. Khi tham gia khóa học IELTS này, việc mài dũa cả 4 kỹ năng và được luyện đề thường xuyên sẽ bao gồm trong chương trình học IELTS của cô đó. Khóa học IELTS này sẽ hỗ trợ các em rất nhiều trong việc ôn luyện trước ngày thi sắp đến. Chương trình học IELTS của cô luôn đảm bảo chất lượng đầu ra cho các bạn tham dự. Các bước đăng ký khóa học IELTS các em hãy làm theo hướng dẫn trên trang web của cô nha. Khi đăng ký khóa học IELTS, các em đã nắm chắc một suất trong chương trình học IELTS cực hay và hiệu quả rồi đó. Cô rất hoan nghênh tấm lòng hiếu học của các bạn đến với chương trình học IELTS của cô. Mọi thắc mắc về chương trình học IELTS, các em hãy liên hệ homepage IELTS Tố Linh nhé!

 

error: Content is protected !!